HOTLINE: (024) 35577799
English
Tiếng Việt

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015

Cập nhật: 20/04/2016
  Giảng viên Vũ Thị Mai Nhi
Như đã biết, Thuế thu nhập cá nhân( TNCN) đánh vào thu nhập của từng cá nhân , nhưng các thủ tục về nộp thuế thu nhập cá nhân lại không chỉ liên quan đến cá nhân người nộp thuế mà còn liên quan đến các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
-         Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện ở 2 điểm sau:
+ Thuế TNCN đánh vào tất cả các khoản thu nhập của cá nhân, không phân biệt nguồn hình thành thu nhập là từ kinh doanh hay từ lao động hoặc từ tài sản,…Trừ một số trường hợp được quy định là miễn thuế hoặc giảm thuế.
+ Đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là tất cả những cá nhân có thu nhập tính thuế, bao gồm tất cả những người dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú hoặc tạm trú ở Việt Nam nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theo mức độ quy định của Luật thuế TNCN ( có mặt ở Việt Nam từ 83 ngày trở lên hoặc trong 12 tháng liên tiếp).
Bài viết chỉ hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác vui lòng tham khảo thêm tại TT 111/2013/TT-BTC, TT 156/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC,  luật thuế thu nhập, luật sửa đổi, bổ sung các luật về thuế  cá nhân và các văn bản hiện hành có liên quan.
I.                  Những điểm cần lưu ý trước khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
1.     Thời điểm tính thuế TNCN
-         Là thời điểm chi trả thu nhập
( Theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC)
Ví dụ: Tiền lương của tháng 11/2015 trả vào tháng 12/2015 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 12/2015.
( Tham khảo khoản 1, mục III công văn số 187/TCT-TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục thuế, Công văn 380 cT/TTHT ngày 14/01/2015)
-         Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.
2.     Phương pháp tính thuế TNCN
-         Đối với lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
-         Đối với lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên: Khấu trừ 10%.
-         Đối với cá nhân không cư trú ( thường là người nước ngoài): Khấu trừ 20% ( được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%).
II.               HƯỚNG DẪN  CÁCH TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2015 CỤ THỂ
1.     Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
( Kể cả trường hợp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi).
-         Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
(Theo điểm b, khoản 1, điều 25, TT 111/2013/TT-BTC).
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
 
Trong đó:
a.     Thu nhập tính thuế
 
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
 
·        Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả KHÔNG bao gồm các khoản sau:
-         Các khoản giảm trừ, bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân người chịu thuế - 9.000.000 và người phụ thuộc( phải đăng ký mã số thuế người phụ thuộc) - 3.600.000/ người. ( Tính theo tháng).
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
-         Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn – mà chi tiền cho người lao động (Phụ cấp vào lương): Miễn tối đa 680.000
Ví dụ: Công ty A phụ cấp tiền ăn trưa là 900.000/ tháng, thì được miễn 680.000, còn lại 900.000 – 680.000 = 220.000 tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ: Công ty B phụ cấp tiền ăn trưa là 600.000/ tháng, thì chỉ được miễn 600.000 (Miễn theo thực tế chi).
+ Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ.
-         Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty.
Ví dụ: Doanh nghiệp A quy định phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên là 300.000/ tháng, thì khi nhận 300.000 này, người lao động được miễn thuế TNCN.
-         Phụ cấp trang phục:
+ Bằng hiện vật: Được miễn toàn bộ ( nếu có hoá đơn, chứng từ theo quy định).
+ Bằng tiền: tối đa 5 triệu/ người/ năm
+ Doanh nghiệp chi trang phục bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không quá 5 triệu/ người/năm. Bằng hiện vật miễn toàn bộ ( nếu có hoá đơn, chứng từ theo quy định).
-         Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
Ví dụ: Làm ca sáng được trả 10.000/giờ, làm ban đêm hoặc ngoài giờ được trả 15.000/giờ thì số tiền làm thêm ban đêm hoặc ngoài giờ nhận được có 10.000 chịu thuế thu nhập cá nhân, 5.000 còn lại không chịu thuế.
 
-         (Còn một số khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN, tham khảo thêm tại TT 111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC.)
b.     Thuế suất
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng(trđ) 5%
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10%
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15%
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20%
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25%
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30%
7 Trên 80 trđ 35%
 
Ví dụ: Ông Vũ Văn Long, có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 11/2015 như sau:
-         Lương thực tế: 40 triệu đồng
-         Trong 40 triệu đó có 1 triệu tiền phụ cấp ăn trưa.
-         Ông đóng bảo hiểm( Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) trên mức lương 10 triệu.
-         Ông Long nuôi 1 mẹ già không có thu nhập và con dưới 18 tuổi ( Đã đăng ký mẫu 02/ĐK- NPT- TNCN theo TT92/2015/TT-BTC để giảm trừ gia cảnh).
Thuế TNCN trong tháng 11/2015 của ông Long được tính như sau:
-         Thu nhập của ông Long 40 triệu, được miễn tiền ăn ca tối đa: 680.000
ð Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
=  40.000.000 – 680.000 = 39.320.000
-         Ông Long được giảm trừ các khoản sau:
+ Bản thân: 9.000.000
+ Người phụ thuộc: 3.600.000 x 2 = 7.200.000
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 10.000.000 x (8%+ 1,5% + 1%) = 1.050.000
ð Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 1.050.000 = 17.250.000
Thu nhập tính thuế của ông Long sẽ là:
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
= 39.320.000 – 17.250.000 = 22.070.000
·        Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
-         Bậc 1:  5trđ x 5% = 0,25 trđ
-         Bậc 2: (10 trđ – 5 trđ) x 10% = 0,5 trđ
-         Bậc 3: ( 18 trđ – 10 trđ) x 15% = 1,2 trđ
-         Bậc 4: (22,07 trđ – 18 trđ) x 20% = 0,814 trđ
ð Tổng số thuế TNCN ông Long phải nộp trong tháng 11/2015 là: 0,25 trđ + 0,5 trđ + 1,2 trđ + 0,814 trđ
2.     Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có ký nhưng dưới 3 tháng.
-         Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú: Khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần ( Không phân biệt có mã số thuế hay không).
Ví dụ: Kỳ 1, năm học 2015, Trường Đại học Đại Nam có mời ông Hoàng Đình Thanh làm giảng viên thỉnh giảng dạy môn Kế toán tài chính ( 45 tiết) với số tiền trả cho ông Thanh là 80.000/tiết.
-         Khi trả lương cho ông Thanh, kế toán của trường Đại học Đại Nam sẽ khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:
(45 tiết x 80.000) x 10% = 360.000
Chú ý:
-         Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết ( mẫu Cam kết 23/CK – TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. ( Người làm cam kết bắt buộc phải có Mã số thuế tại thời điểm làm cam kết).
-         Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức chi trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải ch trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Hotline tư vấn 24/7

(024) 35577799

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
Cơ sở chính: Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội
Cơ sở 1: 56 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (024) 35577799 - Fax: (024) 35578759
Email: dnu@dainam.edu.vn
 
Hotline tư vấn 24/7
(04) 35577799
ĐĂNG KÝ NHẬN BẢN TIN
Gửi

Copyright © 2015 Dainam.edu.vn Phiên bản PC